Đốt sóng cao tần tuyến giáp là gì?

Đốt sóng cao tần tuyến giáp là một phương pháp điều trị nhân tuyến giáp bằng sóng cao tần.

Đây là một trong những phương pháp phá hủy tại chỗ gây hoại tử mô bằng nhiệt.

Ưu và nhược điểm của đốt sóng cao tần tuyến giáp

Theo TS.BS Lê Văn Khảng, Trung tâm Điện quang, Bệnh viện Bạch Mai ( Hà Nội) đốt sóng cao tần là một phương pháp điều trị nhân tuyến giáp bằng sóng cao tần (Radiofrequency ablation -RFA). Đây là một trong những phương pháp phá hủy tại chỗ gây hoại tử mô bằng nhiệt. Nó đã được sử dụng rộng rãi cho điều trị các khối u gan cũng như các khối u lành tính khác như u xơ tuyến vú, u xương lành tính, u phổi…

Đối với tuyến giáp, đốt sóng cao tần đã được các tác giả Hàn Quốc nghiên cứu và đưa vào sử dụng cho điều trị các nhân tuyến giáp lành tính và một số trường hợp ung thư tuyến giáp tái phát trong vòng 15 năm trở lại đây.

Đây là phương pháp can thiệp tối thiểu, dùng kim đốt có đường kính nhỏ 18G (tương đương 1mm) vào nốt tuyến giáp, không để lại sẹo hoặc rất nhỏ. Bệnh nhân có thể điều trị ngoại trú, thời gian điều trị ngắn 15 -54 phút, chỉ cần gây tê, không cần gây mê, ít tác dụng phụ, tỷ lệ thành công cao. Nhược điểm của phương pháp là chi phí điều trị cao hơn so với các phương pháp khác.

Đốt sóng cao tần tuyến giáp là gì? - Hình 1

Nguyên lý tác động của đốt sóng cao tần trong các bệnh tuyến giáp

Nguyên lý cơ bản của kỹ thuật đốt nhiệt sóng cao tần tuyến giáp là sử dụng dòng điện xoay chiều có tần số 300-500MHz được tạo ra từ máy RF nối với kim điện cực, tạo ra dòng điện đi từ điện cực đặt trong nhân tuyến giáp tới tấm điện cực phân tán đặt trên đùi bệnh nhân. Vì xuất hiện trở kháng của mô u so với kim điện cực bằng kim loại dẫn đến sự chuyển động hỗn loạn của các ion trong khối u xung quanh đầu điện cực và giải phóng nhiệt năng tại chỗ bởi lực ma sát giữa chúng. Chính nhiệt năng này sẽ làm nóng và gây c.hết các tế bào và tổ chức của mô u, BS Khảng cho biết.

Các bước thực hiện đốt sóng cao tần

– Bệnh nhân được đặt tư thế nằm ngửa với phần cổ mở rộng.

– Sát trùng vị trí chọc, phủ toan vô trùng có lỗ.

– Gây tê tại chỗ bằng lidocain 1% x 02 ống, tịnh tiến từng lớp đến bao tuyến giáp.

– Tiến hành đốt sóng cao tần tuyến giáp dưới hướng dẫn siêu âm.

Thời gian đốt phụ thuộc và kích thước của khối u và khả năng chịu đựng của bệnh nhân. Kết thúc thủ thuật khi tổn thương nhân tuyến giáp được đốt hoàn toàn.

– Kết thúc thủ thuật – rút kim đốt sóng.

– Sát trùng da tại điểm chọc, băng vô khuẩn

– Bệnh nhân nằm nghỉ ngơi tại giường, theo dõi và phát hiện các biến chứng sớm sau đốt sóng cao tần.

Đốt sóng cao tần tuyến giáp là gì? - Hình 2

Sự chuyển động của các ion trong tổ chức mô u gây ra ma sát tạo thành nhiệt phá hủy khối u (Ảnh: BVCC)

Để thực hiện kỹ thuật này, bệnh nhân cần làm các xét nghiệm, hoàn thiện hồ sơ bệnh án theo hướng dẫn. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật, bệnh nhân cần phối hợp thực hiện các yêu cầu/ hướng dẫn của nhân viên y tế để tiến hành kỹ thuật

Hai tai biến hay gặp đó là:

– Tụ m.áu vùng cổ: Thường biến chứng này ít, khi thấy vùng cổ sưng nề lên và quan sát trực tiếp dưới siêu âm có tụ m.áu vùng cổ, xử lý bằng ép tại chỗ khi có hiện tượng tụ m.áu.

– Tổn thương các dây thần kinh do nhiệt: Thường tự hồi phục trong khoảng một tháng

Trong quá trình thực hiện, người bệnh hoàn toàn tỉnh táo, bác sĩ sẽ tương tác với người bệnh, khi thấy các triệu chứng như đau, khó thở, nói khàn người bệnh sẽ thông báo cho bác sĩ, từ đó phát hiện và xử trí các tai biến kịp thời.

Sau khi thực hiện kỹ thuật, bệnh nhân sẽ uống kháng sinh dự phòng nhiễm khuẩn trong 3-5 ngày đầu tiên theo hướng dẫn của bác sỹ nội khoa.

Thời gian đốt sóng cao tuần tuyến giáp phụ thuộc và kích thước của khối u và khả năng chịu đựng của bệnh nhân, thường kéo dài trong khoảng thời gian 15-45 phút, có thể lâu hơn với các khối kích thước lớn.

5 dấu hiệu cảnh báo nguy cơ mắc ung thư

Nếu bạn bỗng dưng sút cân mà không có chế độ tập luyện, ăn kiêng nào, rồi thường xuyên sốt không rõ nguyên do… hãy đi khám sớm, bởi nó có thể cảnh báo bệnh lý nguy hiểm.

5 dấu hiệu cảnh báo nguy cơ mắc ung thư - Hình 1

Mặc dù phần lớn các bệnh ung thư có thể được sàng lọc, phát hiện sớm, nhưng tại Việt Nam, ước tính có khoảng 70% bệnh nhân ung thư chẩn đoán ở giai đoạn 3 hoặc 4.

Với bệnh ung thư, càng phát hiện sớm, cơ hội điều trị khỏi càng cao. Có những bệnh nhân ung thư vú, ung thư đại trực tràng, ung thư dạ dày, tuyến giáp… phát hiện ở giai đoạn đầu, được điều trị khỏi, sống khỏe mạnh vài chục năm, vẫn kết hôn, sinh con bình thường.

Trong khi đó, nếu phát hiện ở giai đoạn muộn, cơ hội điều trị sẽ khó khăn hơn, giảm chất lượng cuộc sống.

Ung thư thường phát triển âm thầm một thời gian dài trước khi gây ra các dấu hiệu và triệu chứng trên lâm sàng để có thể phát hiện được. Đôi khi ung thư không gây các triệu chứng lâm sàng mà chỉ được phát hiện tình cờ khi bệnh nhân đi khám định kỳ, bên cạnh đó khi ung thư gây ra các biểu hiện trên lâm sàng thì biểu hiện rất đa dạng và đôi khi cũng mơ hồ, không đặc hiệu, dễ bị bỏ sót và nhầm lẫn với các bệnh lành tính thông thường khác. Khi bệnh phát triển ngày càng nặng thì các triệu chứng lâm sàng rõ ràng của bệnh ung thư mới ngày càng điển hình.

Hơn nữa, các dấu hiệu và triệu chứng sẽ phụ thuộc vào vị trí cơ quan bị ung thư, kích thước của khối u, và mức độ ảnh hưởng của nó lên các cơ quan và các mô như thế nào. Nếu ung thư đã di căn thì biểu hiện lâm sàng có thể xuất hiện ở những phần khác của cơ thể. Nhưng đôi khi ung thư bắt đầu ở những vị trí mà nó sẽ không gây ra bất cứ biểu hiện lâm sàng nào cho tới khi khối u phát triển đến kích thước khá lớn.

Một ung thư cũng có thể gây các triệu chứng như sốt, mệt mỏi, sút cân. Một số loại ung thư tạo ra các chất giống hormone nội sinh của cơ thể từ đó làm tăng nồng độ canxi trong m.áu và làm ảnh hưởng tới các thần kinh và cơ, gây ra cảm giác mệt mỏi và chóng mặt…

Dưới đây là 5 triệu chứng lâm sàng chung cảnh báo nguy cơ mắc ung thư:

1. Sút cân không rõ nguyên nhân

Hầu hết mọi người bị ung thư sẽ sút cân tại một thời điểm nào đó trong quá trình bệnh. Khi bị sút cân mà không rõ lý do, thì gọi là sút cân không giải thích được hãy hết sức chú ý. Sút cân không giải thích được từ 5kg trở lên có thể là dấu hiệu đầu tiên của ung thư, rất hay gặp với các ung thư như tụy, dạ dày, thực quản, phổi.

2. Sốt

Sốt rất hay gặp trong ung thư, nhưng thường xảy ra hơn sau khi ung thư đã di căn hoặc loại ung thư có biểu hiện toàn thân. Hầu hết bệnh nhân ung thư sẽ bị sốt vào thời điểm nào đó, đặc biệt nếu ung thư hoặc các liệu pháp điều trị ảnh hưởng lên hệ thống miễn dịch (cái này làm cho cơ thể chống lại n.hiễm t.rùng yếu hơn). Ít gặp hơn, sốt có thể là dấu hiệu sớm của bệnh như trong ung thư m.áu hoặc u lympho.

3. Chán ăn, mệt mỏi

Nếu bạn mệt mỏi nhiều mà không cải thiện ngay cả khi nghỉ ngơi, nó có thể là triệu chứng quan trọng biểu hiện ung thư phát triển. Nhưng nó có thể xảy ra sớm trong một số ung thư như ung thư m.áu. Một số ung thư đại tràng hay dạ dày có thể gây mất m.áu mà dần dần, mạn tính và từ đó gây ra mệt mỏi.

4. Đau

Đau có thể là triệu chứng sớm với một số ung thư như ung thư xương hoặc ung thư t.inh h.oàn. Đau đầu không biến mất hoặc giảm đi dù đã điều trị có thể là triệu chứng của khối u não. Đau lưng có thể là triệu chứng của ung thư đại tràng, trực tràng hoặc buồng trứng. Hay gặp nhất, đau do ung thư khi đã di căn tới cơ quan khác

5. Những thay đổi về da

Cùng với ung thư da, một số ung thư có thể gây ra những biến đổi ở da mà có thể nhìn thấy được. Những triệu chứng này bao gồm:

Da sạm đen đi

Vàng da, vàng mắt

Ban đỏ ở da

Bong da quá mức

Ngứa da

Chuyên gia Bệnh viện K khẳng định, ung thư là căn bệnh hoàn toàn có thể kiểm soát, điều trị khỏi nếu được khám, phát hiện và điều trị kịp thời, nhất là ở giai đoạn sớm. Vì vậy ngay khi thấy cơ thể có những dấu hiệu trên bạn cần đến gặp bác sĩ để được thăm khám, tư vấn cụ thể, phòng chống, ngăn ngừa căn bệnh ung thư.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *