Vắc xin Pfizer, Moderna giúp giảm 86% tỷ lệ t.ử v.ong ở người già có bệnh nền

Một nghiên cứu cho thấy đối với nhóm dân số già gồm các cựu chiến binh Mỹ với nhiều bệnh nền đi kèm, vắc xin Pfizer, Moderna vẫn có hiệu quả làm giảm tỷ lệ t.ử v.ong rất cao dù khả năng ngăn ngừa nhiễm Covid-19 đã giảm.

Phát hiện này cho thấy các nỗ lực phòng ngừa bổ sung vẫn rất quan trọng đối với việc kiểm soát đại dịch Covid-19, ngay cả khi tiêm vắc xin.

Vắc xin Pfizer, Moderna giúp giảm 86% tỷ lệ t.ử v.ong ở người già có bệnh nền - Hình 1

Vắc xin mRNA vẫn phòng chống t.ử v.ong đến 86% sau hơn 6 tháng ở người già có bệnh nền

Nghiên cứu được công bố trên tạp chí y khoa của Mỹ Annals of Internal Medicine.

Hệ thống Chăm sóc Sức khỏe của Bộ Cựu chiến binh Mỹ (VA) là hệ thống chăm sóc sức khỏe toàn diện ở Mỹ. Do đó, các nhà nghiên cứu đã tiến hành thử nghiệm để đ.ánh giá hiệu quả của vắc xin ở nhóm người này.

Các nhà nghiên cứu từ VA và Trường Y Đại học Washington (Mỹ) đã thiết kế nghiên cứu bao gồm hơn 5 triệu người đang được chăm sóc trong Hệ thống Chăm sóc Sức khỏe Cựu chiến binh của Mỹ, những người tham gia đã tiêm ít nhất 1 mũi vắc xin Moderna hoặc Pfizer từ ngày 11.12.2020 đến 25.3.2021.

Vắc xin Pfizer, Moderna giúp giảm 86% tỷ lệ t.ử v.ong ở người già có bệnh nền - Hình 2

2 loại vắc xin mRNA vẫn có hiệu quả chống lại t.ử v.ong rất cao. Ảnh SHUTTERSTOCK

Kết quả, các nhà nghiên cứu nhận thấy hiệu quả chống lại nhiễm Covid-19 của vắc xin ở thời điểm 7 ngày trở đi sau mũi thứ hai chỉ được 69%.

Nhưng điều quan trọng là hiệu quả ngăn ngừa t.ử v.ong do Covid-19 vẫn ở mức rất cao, 86% trong thời gian theo dõi, kéo dài đến ngày 30.6.2021, nghĩa là tối đa hơn 6 tháng sau khi tiêm chủng, theo Medical Express.

Ngoài ra, kết quả cũng cho thấy hiệu quả của vắc xin giảm dần ở người cao t.uổi và có bệnh nền.

EU chưa thấy cần thiết điều chỉnh vắc xin Covid-19 vì chủng Omicron

Theo các nhà nghiên cứu, những phát hiện này cho thấy việc bảo vệ chống lại sự lây nhiễm Covid-19, ngay cả ở người đã tiêm chủng đòi hỏi phải tiếp tục chú ý đến các chiến lược phòng ngừa bổ sung.

4 triệu chứng hàng đầu khi nhiễm Omicron với người đã tiêm chủng đầy đủ

Theo một báo cáo của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Mỹ (CDC Mỹ), có 4 triệu chứng gặp nhiều nhất ở người đã tiêm chủng đầy đủ khi nhiễm Omicron.

Báo cáo này dựa trên 43 người nhiễm biến thể Omicron được phát hiện đầu tiên ở Mỹ, với 34 người đã tiêm chủng đầy đủ.

CDC Mỹ lưu ý, 4 triệu chứng phổ biến nhất là ho, mệt mỏi, nghẹt mũi, chảy nước mũi.

4 triệu chứng hàng đầu khi nhiễm Omicron với người đã tiêm chủng đầy đủ - Hình 1

4 triệu chứng hàng đầu nhiễm Omicron nếu bạn đã tiêm chủng đầy đủ: ho, mệt mỏi, nghẹt mũi, chảy nước mũi. Ảnh SHUTTERSTOCK

Các chuyên gia y tế khác cũng phát hiện tương tự.

Christina Marriott, cựu Giám đốc điều hành của Hiệp hội Y tế Công cộng Hoàng gia Anh, cho biết ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy những người đã tiêm 2 liều vắc xin thường có các triệu chứng nhẹ, như nhức đầu, sổ mũi, hắt hơi, đau cổ họng và mất khứu giác.

Điều quan trọng là những người đã tiêm chủng đầy đủ cần phải cảnh giác với các triệu chứng giống như cảm lạnh và đi xét nghiệm nếu họ đang sống hoặc làm việc xung quanh những người có nguy cơ mắc bệnh cao hơn, theo Express.

4 triệu chứng hàng đầu khi nhiễm Omicron với người đã tiêm chủng đầy đủ - Hình 2

Ho là một trong những triệu chứng phổ biến khi nhiễm Omicron. Ảnh SHUTTERSTOCK

Sau đó, các nhà nghiên cứu từ Na Uy cũng phát hiện các triệu chứng hàng đầu của nhiễm Omicron ở người đã tiêm chủng đầy đủ, từ một đợt bùng phát Omicron lớn ở Na Uy.

Dữ liệu từ 66 trường hợp đã tiêm chủng đầy đủ nhiễm Omicron và 15 trường hợp nghi ngờ, trong tổng số 117 người tham dự một bữa tiệc ở Na Uy vào ngày 26.11, cho thấy 91% trải qua ít nhất 3 triệu chứng trong suốt thời gian mắc bệnh.

Triệu chứng của cảm lạnh và Omicron có khác nhau?

4 triệu chứng phổ biến nhất của nhiễm Omicron trong nhóm đã tiêm chủng đầy đủ này cũng là ho: 83%, chảy nước mũi, nghẹt mũi: 78%, mệt mỏi: 74% và đau họng: 72%, theo al.com.

Ngoài ra, còn có 4 triệu chứng khác là: Đau đầu (68%), đau cơ (58%), sốt (54%), hắt hơi (43%).

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *