Trẻ sốt do mắc Covid-19, khi nào cần liên hệ nhân viên y tế?

Một số phụ huynh bày tỏ lo lắng khi tình trạng sốt của trẻ F0 không thuyên giảm dù đã cho uống thuốc hạ sốt và đặt câu hỏi, sốt ở mức độ nào cần liên hệ cơ quan y tế.

Các triệu chứng phổ biến ở người mắc Covid-19 bao gồm: sốt hoặc ớn lạnh; ho, đau họng; mệt mỏi, đau mỏi toàn thân; đau đầu; nghẹt mũi hoặc chảy nước mũi; mất vị giác hoặc khứu giác; buồn nôn, nôn, tiêu chảy; các triệu chứng khác như thở nhanh, khó thở, suy hô hấp,…

Theo thống kê của các bác sĩ Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương, sốt là triệu chứng thường gặp ở 70-80% trường hợp nhiễm SARS-CoV-2. Bệnh nhân có biểu hiện sốt nóng là chủ yếu, có thể kèm gai rét hoặc ớn lạnh, nhiệt độ thường dao động từ 37,5 đến 39 độ C. Chỉ một số trường hợp có biểu hiện sốt cao trên 39,5 độ C. Thời gian sốt thường kéo dài từ 2-7 ngày. Kèm theo sốt là tình trạng mệt, đau mỏi cơ, khớp.

Ở t.rẻ e.m mắc Covid-19, triệu chứng sốt cũng tương tự như người lớn. Trên các diễn đàn, một số phụ huynh chăm sóc trẻ F0 tại nhà bày tỏ lo lắng về vấn đề tình trạng sốt của bé không thuyên giảm dù đã cho con uống thuốc hạ sốt và đặt câu hỏi, sốt ở mức độ nào cần liên hệ cơ quan y tế/tới bệnh viện?

Trao đổi với VietNamNet về vấn đề trên, bác sĩ Hà Đình Bổng, thành viên Nhóm bác sĩ hướng dẫn điều trị bé F0 tại nhà cho biết phụ huynh nên liên hệ với nhân viên y tế nếu tình trạng của con thuộc 1 trong 3 trường hợp dưới đây.

Thứ nhất, bé sốt liên tục trên 48 tiếng đồng hồ, mặc dù đã dùng tất cả các biện pháp hạ sốt như sử dụng thuốc, chườm ấm, nới rộng quần áo,… mà không hạ sốt được.

Thứ hai, trẻ sốt cao trên 39,5 độ C, không đáp ứng hoặc đáp ứng rất kém với thuốc hạ sốt. Ví dụ, trẻ đã dùng thuốc hạ sốt nhưng chỉ hạ được 1 tiếng, sau đó sốt lại và sốt vẫn cao thì nên đưa đến bệnh viện để kiểm soát nhiệt độ. “Sốt trên 39,5 độ C là mức cao, nếu để kéo dài sẽ rất dễ bị biến chứng’, bác sĩ Bổng nói.

Trẻ sốt do mắc Covid-19, khi nào cần liên hệ nhân viên y tế? - Hình 1

Hình minh họa: thomsonmedical.com

Thứ ba, bé sốt kèm một trong số dấu hiệu chuyển nặng dưới đây:

Với trẻ dưới 5 t.uổi:

– Trẻ quấy khóc không chịu chơi, không hóng chuyện hoặc li bì, co giật.

– Trẻ thở nhanh hơn so với t.uổi: bé dưới 2 tháng khi thở từ 60 lần/phút trở lên, bé từ 2 đến dưới 12 tháng t.uổi khi thở từ 50 lần/phút trở lên, bé từ 12 tháng đến dưới 5 t.uổi khi thở từ 40 lần/phút trở lên.

– Trẻ thở bất thường: khó thở, thở phập phồng cánh mũi, co kéo hõm ức, cơ liên sườn.

– Dấu hiệu mất nước: môi se, mắt trũng, khát nước, tiểu ít.

– Tím tái

– SpO2 dưới 96% (nếu có máy đo SpO2)

– Nôn mọi thứ

– Trẻ không bú được hoặc không ăn, uống được.

– Trẻ mắc thêm các bệnh khác như sốt xuất huyết, tay chân miệng.

– Bất kỳ tình trạng bất ổn nào khác của t.rẻ e.m mà thấy cần cấp cứu.

Với trẻ từ 5 t.uổi trở lên:

– Cảm giác khó thở

– Ho thành cơ không dứt

– Không ăn/uống được

– Nôn mọi thứ

– Đau tức ngực

– Tiêu chảy

– Trẻ mệt, không chịu chơi

– SpO2 dưới 96% (nếu có máy đo SpO2)

– Thở nhanh: nhịp thở của trẻ từ 5 đến dưới 12 t.uổi là từ 30 lần/phút trở lên, từ 12 t.uổi là từ 20 lần/phút trở lên.

– Thở bất thường: co kéo hõm ức, liên sườn

– Bất kỳ tình trạng bất ổn nào khác của t.rẻ e.m mà thấy cần cấp cứu.

Theo bác sĩ Bổng, khi trẻ sốt nhẹ, từ 37,5 độ C đến 38,5 độ C (hoặc 38 độ C nếu trẻ từng co giật), phụ huynh nên thực hiện 4 bước gồm đặt trẻ nằm trong phòng kín gió; nới rộng quần áo, mở tã lót (dù trẻ cảm giác lạnh cũng tuyệt đối không đắp nhiều chăn, không mặc nhiều quần áo, không bật đèn sưởi).

Chườm ấm cho trẻ: Dùng khăn sạch nhúng vào chậu nước ấm từ 32-35 độ C, vắt bớt nước dư và lau người cho bé; tập trung lau vùng cổ, nách, bẹn,… Tuyệt đối không lau người bằng nước chanh, cồn, rượu. Không nhúng trực tiếp tay, chân hoặc toàn thân trẻ vào chậu nước.

Phòng rối loạn nước – điện giải cho bé: Trẻ dưới 6 tháng cần tăng số lần bú mẹ (hoặc vắt sữa, sau mỗi 15 phút có thể cho trẻ ăn vài thìa); trẻ lớn hơn có thể uống dung dịch Oresol, uống ít một và uống nhiều lần.

Trường hợp trẻ sốt cao trên 38,5 độ C (hoặc trên 38 độ nếu từng co giật) thì cần dùng thuốc hạ sốt ngay, kết hợp 4 bước như trên. Bộ Y tế hướng dẫn, cha mẹ có thể cho bé uống paracetamol liều 10-15 mg/kg/lần (uống hoặc đặt h.ậu m.ôn), cách tối thiểu 4 – 6 giờ nếu cần nhắc lại. Lưu ý, tổng liều thuốc không vượt quá 60mg/kg/ngày.

Hoặc sử dụng liều theo t.uổi nếu không biết cân nặng của trẻ, cụ thể như sau: bé dưới 1 t.uổi dùng paracetamol 80mg, liều uống mỗi lần là 1 gói x 4 lần/ngày; bé từ 1 đến dưới 2 t.uổi dùng paracetamol 150mg, liều 1 gói x 4 lần/ngày; bé từ 2 đến dưới 5 t.uổi dùng paracetamol 250mg, liều uống 1 gói x 4 lần/ngày; trẻ từ 5 đến 12 t.uổi dùng paracetamol 325mg, liều uống 1 viên x 4 lần/ngày; trẻ trên 12 t.uổi dùng paracetamol 500mg, liều uống 1 viên x 4 lần/ngày.

Chú ý, hướng dẫn liều lượng thuốc paracetamol cho t.rẻ e.m theo t.uổi chỉ dùng khi không biết cân nặng của trẻ, tối ưu nhất vẫn là tính liều theo cân nặng.

Danh mục thuốc điều trị ngoại trú cho F0 tại nhà

F0 điều trị tại nhà sẽ được kê các thuốc hạ sốt, giảm đau, kháng virus; riêng thuốc chống đông và chống viêm sẽ không được phát sẵn mà do bác sĩ kê và chỉ dùng một ngày trong khi chờ chuyển đến viện.

Bộ Y tế mới đây ban hành phiên bản cập nhật mới về Hướng dẫn quản lý người mắc Covid-19 tại nhà. Tài liệu này cung cấp các hướng dẫn và quy định về quản lý, hỗ trợ và chăm sóc người nhiễm SARS-CoV-2 và người bệnh Covid-19 mức độ nhẹ tại nhà.

Dưới đây là danh mục các thuốc điều trị ngoại cho F0 tại nhà:

Danh mục thuốc điều trị ngoại trú cho F0 tại nhà - Hình 1

Thuốc hạ sốt, giảm đau

Paracetamol:

Cho t.rẻ e.m: gói bột hoặc cốm pha hỗn dịch uống hàm lượng 80 mg, 100 mg, 150 mg hoặc 250 mg;

Cho người lớn: viên nén 250 mg hoặc 500 mg.

– Thuốc kháng virus: lựa chọn một trong các thuốc sau:

Favipiravir 200 mg, 400 mg (viên).

Molnupiravir 200 mg, 400 mg (viên).

Thuốc chống viêm corticosteroid đường uống: Thuốc không phát sẵn cho người mắc Covid-19, thuốc phải được bác sĩ kê đơn theo quy định tại Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Covid-19 do Bộ Y tế ban hành và chỉ kê đơn điều trị trong một ngày trong thời gian chờ chuyển đến cơ sở điều trị người bệnh Covid-19. Lựa chọn một trong các thuốc sau:

Dexamethason 0,5 mg (viên nén).

Methylprednisolon 16 mg (viên nén).

– Thuốc chống đông m.áu đường uống: Thuốc không phát sẵn cho người mắc Covid-19, thuốc phải được bác sĩ kê đơn theo quy định tại Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Covid-19 do Bộ Y tế ban hành và chỉ kê đơn điều trị trong một ngày trong thời gian chờ chuyển đến cơ sở điều trị người bệnh Covid-19. Lựa chọn một trong các thuốc sau:

Rivaroxaban 10 mg (viên).

Apixaban 2,5 mg (viên).

Lưu ý thuốc kháng virus, thuốc chống viêm corticosteroid và thuốc chống đông m.áu

– Thuốc kháng virus dùng sớm ngay sau khi có chẩn đoán xác định mắc Covid-19, tốt nhất trong 5 ngày đầu kể từ khi khởi phát triệu chứng. Ưu tiên sử dụng cho những trường hợp có triệu chứng hoặc có nguy cơ cao bệnh tiến triển nặng như người trên 65 t.uổi, chưa tiêm đủ liều vaccine, có bệnh nền không ổn định…

– Chỉ định điều trị kết hợp đồng thời thuốc chống viêm corticosteroid và thuốc chống đông m.áu khi người bệnh Covid-19 có bất kỳ một trong các dấu hiệu sớm của suy hô hấp và chỉ kê đơn điều trị trong một ngày trong thời gian chờ chuyển đến cơ sở điều trị người bệnh Covid-19.

Các dấu hiệu suy hô hấp là:

– Khó thở, thở hụt hơi, hoặc khó thở tăng lên khi vận động (đứng lên, đi lại trong nhà) hoặc ở t.rẻ e.m có dấu hiệu thở bất thường: thở rên, rút lõm lồng ngực, phập phồng cánh mũi, khò khè, thở rít thì hít vào, và/hoặc

– Nhịp thở (ở t.rẻ e.m đếm đủ nhịp thở trong một phút khi trẻ nằm yên không khóc):

20 lần/phút ở người lớn;

30 lần/phút ở t.rẻ e.m từ 5 – dưới 12 t.uổi;

40 lần/phút ở t.rẻ e.m từ 1 đến dưới 5 t.uổi;

và/hoặc

SpO2 96% (khi phát hiện bất thường đo lại lần 2 sau 30 giây đến một phút, khi đo yêu cầu giữ yên vị trí đo).

– Khi kê đơn, lưu ý kiểm tra kỹ các chống chỉ định, khai thác thông tin về các thuốc người bệnh đang sử dụng để tránh các tương tác thuốc nghiêm trọng khi kê đơn. Tư vấn cho người bệnh hoặc người chăm sóc nhận biết một số tác dụng không mong muốn quan trọng của thuốc để kịp thời phát hiện và xử trí phù hợp trong quá trình sử dụng.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *